Cao Su SILICONE Chịu Nhiệt Độ Cao Là Gì ?

23/03/2018

1. CAO SU SILICONE CHỊU NHIỆT ĐỘ CAO LÀ GÌ ?

Cao su Silicone không có các liên kết đôi chưa bão hòa làm cao su silicone trơ, kháng tốt với các yếu tố môi trường như oxy, ozon, ánh sáng mặt trời. Ngoài ra do năng lượng quay tự do của liên kết Si-O thấp tạo nên tính mềm dẻo cho cao su silicone chưa gia công. Gioăng đệm cao su silicone được cung cấp đảm bảo chất lượng cao phù hợp theo ngân sách và thời gian sử dụng. Giá cả cạnh tranh, thời gian giao hàng nhanh nhất. Chúng tôi đã xây dựng được thương hiệu 21 năm trên toàn quốc trong phạm vi ngành công nghiệp. Bộ phận kỹ thuật của chúng tôi sẽ làm việc với chi tiết cung cấp thông số kỹ thuật chính xác.

Tấm cao su silicone chịu nhiệt ngày nay được sản xuất dưới sự phát triển của công nghệ mới. Đã có nhiều tính năng hơn như tính kháng nhiệt và uốn dẻo ở nhiệt độ cao. Được dùng trong các tiêu chí thực phẩm làm đệm kín, ống dẫn môi chất sạch. Trong đó đặc trưng nhất chính là chúng có thể chịu được nhiệt độ khá cao lên đến 260 độ C.
Chính vì những đặc điểm này mà người ta thường sử dụng chúng trong các thiết bị công nghiệp. nơi mà hằng ngày phải hoạt động ở nhiệt độ cao, như dây chuyền sơn có nhiệt độ lên đến 200 độ C.

>>>> XEM THÊM  Cao Su EPDM Là Gì

2. CÁC TÍNH NĂNG CỦA GIOĂNG CAO SU SILICONE.
Thời hạn sử dụng lâu hơn cao su tự nhiên hoặc tổng hợp. Vẫn mềm mại và linh hoạt khi chịu nén hoặc tiếp xúc với thời tiết trong thời gian dài. 
Cao su silicone có tính chất chịu nhiệt độ nóng và lạnh, chống Ozone và oxy tấn công. Độ bền lâu dài làm việc từ 93 ° C đến 204 ° C.
Có sức đề kháng kém với các loại dầu, nhiên liệu, và hydrocarbon. Có thể chịu được khi tiếp xúc với axit, kiềm và các dung môi.
Cao su Silicone màu trắng đặc không mùi và không vị dùng trong thực phẩm được chứng nhận FDA. Các màu phổ biến nhất là màu trắng, nhưng có sẵn là một vài màu sắc khác như đỏ. Đó là lý tưởng cho một số các ứng dụng xử lý phẫu thuật và thực phẩm.

Sản phẩm gioăng cao su silicone này có khả năng kháng tia cực tím UV tốt. Khó bám dính, chịu hóa chất tương đối tốt, chống thấm nước, độ dẻo cao, ít độc hại. Cách điện tốt và chịu điện môi cao.

Nhìn chung, cơ tính của cao su silicone tương đối kém. Độ bền kéo của chúng phụ thuộc nhiều vào chất độn silica gia cường nhưng rất khó để nâng độ bền kéo của cao su silicone trên 15 MPa. Tuy vậy trong các ứng dụng nhiệt độ cao, sự duy trì độ bền kéo của cao su silicone tốt hơn rất nhiều so với cao su thiên nhiên và các loại cao su tổng hợp khác. Độ bền xé và độ mỏi của cao su silicone nhìn chung thấp. Độ bền xé được cải thiện đáng kể bằng cách thay đổi sự phân bố liên kết mạng, bề mặt silica và cấu trúc phân tử của polymer silicone. Ngoài ra, cao su silicone thể hiện sự biến dạng dư sau nén thấp trong một dãy rộng nhiệt độ. Nhờ nhiều cải tiến, cao su silicone giờ đây có độ bền tương đối, được sử dụng trong các ứng dụng động học thông thường, không quá khắc nghiệt.

Đặc tính vốn có của chuỗi polymer silicone, liên kết‘Si-O-Si’ uốn dẻo, ổn định cao dẫn đến sự duy trì nhiều tính chất mong muốn trong một khoảng nhiệt độ rộng. Tính kháng nhiệt và tuổi thọ dự tính của các loại cao su silicone phụ thuộc vào nhiệt độ mà chúng tiếp xúc, nhiệt độ tiếp xúc càng cao thì tuổi thọ dự tính càng thấp. Cao su silicone thể hiện tính năng lâu hơn và tốt hơn ở nhiệt độ cao so với hầu hết các loại cao su hữu cơ khác. Tính kháng lạnh của cao su silicone phụ thuộc nhiều vào cấu trúc của nó. Cao su silicone loại MQ và VMQ có thể chịu được nhiệt độ khoảng -55 oC, trong khi cao su silicone chứa nhóm phenyl, PMQ và PVMQ, có thể chịu được tới khoảng -90 oC.

>>>> XEM THÊM  Cao Su VITON Là Gì

3. THÔNG SỐ KỸ THUẬT GIOĂNG CAO SU SILICONE.
Cao su silicone đúc là chất đàn hồi có sẵn loại cuộn, bảng, thanh tròn, đặc, xốp. Có độ cứng thường nằm trong khoảng 25, 30, 40, 50, 60, 70, 80 Shore A
Chúng tôi cung cấp toàn bộ độ dày tiêu chuẩn khoảng từ 0.5mm đến 25mm. Các màu sắc bao gồm màu đỏ, cam, đen, xám, xanh dương, trắng.
Cao su silicone chịu nhiệt độ cao được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp. Làm việc môi trường khắc nghiệt và nhiệt độ từ -55 ° C đến 200 ° C vẫn duy trì các đặc tính.

Tấm cao su silicone chịu nhiệt còn có nhiều tính năng vượt trội khác. Chúng có thể chịu được trong môi trường hóa chất. Các chất dung môi khác nhau, có tình bền và tuổi thọ cao.

Về màu sắc, tấm silicone rất đa dạng trong đó phổ biến nhất là các màu trắng đen. Ngoài ra ta cũng thường bắt gặp chúng ở các màu đỏ, vàng cam. Trong những môi trường bên ngoài, chúng hoàn toàn hoạt động tốt. Bởi chúng có tính năng kháng tốt với những tác động bên ngoài. Như ánh sáng mặt trời, ozon và oxy.

Thông thường cao su Silicone có kích thước khoảng 5000 -10000mm (chiều dài) và 600- 1000 mm (chiều ngang) với độ dày  từ 1 mm -50 mm, độ cứng 30 shore A – 80 shore A. Tuy nhiên, khi có yêu cầu chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn những kích thước khác nhau. Sao cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Tuy nhiên, chúng tôi chỉ nhận với số lượng lớn.

ống silicone

Gioăng cao su silicone đúc, tấm và ron cắt có sức đề kháng tuyệt vời các hóa chất, phát triển của nấm, ozone, nhiệt và lão hóa. Có sức mạnh vượt trội bền kéo, kéo dài, và độ nén và độ cứng so với cao su epdm màu trắng.

Trong thực phẩm (FDA) ron silicone không mùi, không vị và kháng nấm làm cho nó lý tưởng trong các ứng dụng thực phẩm là hiện tại.

Cao su tấm silicone, gioăng cao su silicone loại xốp và đặc là cao su tổng hợp có màu đỏ, trắng với thuộc tính chống lão hóa nhiệt tốt và duy trì tính đàn hồi ở phạm vi nhiệt độ -75° C đến 232° C.
Cao su silicone dạng tape màu trắng đặc duy trì các tính chất ở nhiệt độ cao tốt hơn nhiều so với các loại cao su nbr, epdm, cr khác.

>>>> XEM THÊM  Gioăng TEFLON Là Gì

4. CẤU TẠO CAO SU SILICONE

Công thức hóa học của loại cao su silicone đơn giản nhất là polydimethylsiloxane (MQ) được thể hiện bên dưới.

Trong công thức này, do liên kết Si-O (444 kJ/mol) bền hơn liên kết C-C (356 kJ/mol) làm cho cao su silicone có tính kháng nhiệt độ cao tốt hơn các loại cao su hữu cơ truyền thống. Bên cạnh đó, mạch chính cao su silicone không có các liên kết đôi chưa bão hòa làm cao su silicone trơ, kháng tốt với các yếu tố môi trường như oxy, ozon, ánh sáng mặt trời. Ngoài ra, do năng lượng quay tự do của liên kết Si-O thấp tạo nên tính mềm dẻo cho cao su silicone chưa gia công.

Thực tế, các mạch phân tử polysiloxane được biến tính, thêm vào các nhánh bên để đạt được những tính chất nhất định cho các ứng dụng riêng biệt. Nhìn chung, methyl, vinyl, phenyl và trifluoropropyl là các nhóm nhánh thông dụng nhất tạo thành các sản phẩm polysiloxane thương mại khác nhau.

Sự kết hợp của các nhóm vinyl (ít hơn 1% mol) như nhánh bên của chuỗi phân tử polysiloxane (loại VMQ) tăng đáng kể hiệu quả kết mạng với các peroxide hữu cơ. Điều này giúp loại VMQ có tính biến dạng dư thấp và tính kháng dầu nóng cải thiện so với loại MQ. Nhánh vinyl có thể được kết hợp vào mạch chính ở những vị trí nhất định, giúp kiểm soát các liên kết mạng, tính chất cơ lý của sản phẩm tốt hơn và ổn định trong thời gian dài. Ngày nay, hầu hết các loại cao su silicone thương mại đều chứa một lượng đơn vị vinyl nhất định.

Tương tự, việc thế một phần các nhóm methyl (5 tới 10%) bằng các nhóm phenyl (loại PMQ) sẽ giúp cao su silicone cải thiện tính kháng nhiệt độ thấp. Một loại cao su silicone khác là fluorosilicone, các nhánh trifluoropropyl được gắn vào chuỗi polydimethylsiloxane mang lại tính phân cực cho cao su silicone, giúp kháng được nhiên liệu, dầu mỡ và dung môi.

Cao su silicon (MQ, VMQ, FVMQ, PVMQ)

Cao su silicone chứa đơn vị dimethyl siloxane như sau:

Tại đây chúng ta chỉ xem xét các loại cao su có thể cán luyện được, nhìn chung chứa 5,000 – 9,000 đơn vị dimethyl siloxane.
Các polymer chỉ chứa đơn vị lặp lại như trên được gọi là methyl silicone, và theo hệ thống tên gọi ISO là MQ.
Có thể thay thế một vài nhóm methyl (<0.5%) bằng nhóm vinyl, và vinyl methyl silicone được tạo thành (theo hệ thống tên gọi ISO là VMQ) có những tính chất lưu hóa được cải thiện và biến dạng nén ít hơn.
Việc thay thế 5 – 10% nhóm methyl trên nguyên tử silic bằng nhóm phenyl giúp cho polymer thể hiện những tính chất nổi bật ở nhiệt độ thấp.
Nhiệt độ giòn xấp xỉ khoảng -117oC có thể đạt được khi so sánh với khoảng -70oC của các loại VMQ.
Tên gọi ISO cho các loại silicone được biến tính bằng nhóm phenyl là PMQ, hoặc là PVMQ nếu loại này được biến tính cùng lúc bằng nhóm vinyl.

Để cải thiện tính kháng dung môi của polymer, một nhóm fluoroankyl có thể thay thế cho một nhóm methyl trên mỗi nguyên tử silic, polymer tạo thành (theo hệ thống tên gọi ISO là FMQ hoặc FVMQ) có đơn vị lặp lại như:

Cao su silicone thể hiện tính chống lão hóa nhiệt tốt và có thể được xem xét sử dụng tới nhiệt độ 200oC.
Mặc dù silicone không thể hiện cường lực cao ở nhiệt độ phòng, nhưng chúng duy trì những tính chất ở nhiệt độ cao tốt hơn rất nhiều so với các loại cao su khác.
Tính năng sử dụng trong một thời gian dài của silicon nhìn chung rất tốt, mặc dù sự tiếp xúc hơi nước ở áp suất cao, và quá trình lão hóa trong các hệ kín (cơ bản không có oxi) có thể dẫn đến sự thoái hóa thông qua phản ứng thủy phân;
Điều này thật sự đúng nếu peroxide có tính acid còn lại trong cao su không mất đi hết trong quá trình lưu hóa lại.
Tính kháng dầu của silicone nhìn chung tương đương với tính kháng dầu của polycloroprene, trong khi tính kháng dầu của fluorosilicone thì đạt mức kháng dầu của fluorocacbon.
Hai điểm quan tâm đáng chú ý là quá trình đốt cháy silicone hình thành silica là một chất cách điện, và vì vậy dây cáp được bọc cách điện bằng silicone vẫn có thể duy trì tính năng sau một thời gian ngắn tiếp xúc với lửa;
Silicone cũng là những chất trơ về mặt lý sinh và điều này dẫn đến ứng dụng rộng rãi của chúng trong y khoa, bao gồm cả cấy ghép y khoa.
Do đã bão hòa, khả năng chống lại oxy, ozon và tia cực tím của silicone là rất tốt, nhưng điều đó cũng có nghĩa là phải dùng peroxide cho quá trình lưu hóa.
Nhìn chung những chất độn silica được dùng để gia cường cho những vật liệu này, than đen ít gia cường hơn, và sử dụng trong một số trường hợp đặc biệt.
Silicone cũng có sẵn ở dạng lỏng (LR hoặc LSR), dạng lưu hóa ở nhiệt độ phòng (RTV) và dạng lưu hóa ở nhiệt độ cao (HTV).

5. ỨNG DỤNG CAO SU SILICONE.
Cao su Silicone không độc và kháng nấm cũng là những chất trơ về mặt lý sinh. Điều này dẫn đến ứng dụng rộng rãi của chúng trong y khoa. Được dùng rộng rãi trong nhiều ứng dụng như trong dược phẩm, lưu trữ thực phẩm, dây điện và dây cáp, ô tô và không gian vũ trụ. Những ứng dụng cần tính chất trơ rất tốt của silicone. Tuy nhiên chúng có giá cao.
Do những đặc tính và dễ nên gioăng cao su silicone được tìm thấy trong nhiều loại sản phẩm quần áo như đồ lót, đồ thể thao, giày dép; thiết bị điện tử; cấy ghép y tế; sửa chữa nhà, chất bịt kín silicone.
Cao su tấm silicone màu trắng là rất trơ và không phản ứng với hầu hết các hóa chất. Do tính trơ của nó được sử dụng trong nhiều cấy ghép y tế.

Cao su tấm silicone có thể dập thành gioăng đệm làm kín sử dụng trong ngành ô tô để cách điện tốt.
Sử dụng trong ngành y tế do đặc tính trơ, tính tương thích sinh học tốt cơ thể người.
Cao su silicone dùng trong ngành điện lực nhiều nhờ đặc tính chịu nhiệt độ cao và tính uốn dẻo của nó. Sử dụng để làm cáp điện

Đây là một vật liệu làm kín không thể thiếu trong trong công nghiệp và dân dụng. Tùy theo loại máy móc của bạn bạn có thể tùy chọn những tiết diện tròn hoặc vuông. Ngoài ra có thể yêu cầu những hãng nối tiếng như: Gioăng TEADIT | Gioăng FEROLITE | Gioăng KLINGER

Công Ty VINDEC chuyên nhập khẩu và cung cấp các loại Gioăng Không Amiang tại Việt Nam.

XEM THÊM: Gioăng Cao SuDây Tết Chèn - Gioăng Chì Graphite - Gioăng Nhựa PTFE - Gioăng Kim Loại - Dây Ceramic Chịu Nhiệt

LIÊN HỆ:
Hotline: 0936 343 908 (Zalo) - 0981 158 904 (Zalo)
Phòng Kinh Doanh: 024 6666 6667
Phòng Kỹ Thuật:     024 6664 0590
Phòng Kế Toán:      024 6293 0502
E-mail: info.vindec@gmail.com  -  info@vindec.vn

  • Chia sẻ bài viết:

Bình luận của bạn